У нас вы можете посмотреть бесплатно NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI [ CHƯƠNG 6: BẢO LÃNH NGÂN HÀNG] или скачать в максимальном доступном качестве, видео которое было загружено на ютуб. Для загрузки выберите вариант из формы ниже:
Если кнопки скачивания не
загрузились
НАЖМИТЕ ЗДЕСЬ или обновите страницу
Если возникают проблемы со скачиванием видео, пожалуйста напишите в поддержку по адресу внизу
страницы.
Спасибо за использование сервиса ClipSaver.ru
Nếu các bạn cần tư vấn thêm liên hệ theo số ĐT/Zalo: 0902.632.112 Như các bạn đã biết, Trong các quan hệ kinh tế không phải lúc nào các đối tác cũng tin tưởng nhau vì nhiều nguyên nhân. Vì vậy, để đảm bảo an toàn trong quan hệ làm ăn, bên cung cấp thường yêu cầu bên kia phải có bảo lãnh của ngân hàng thì giao dịch mới thực hiện. Do đó bảo lãnh ngân hàng đôi khi là yêu cầu bắt buộc để bước đầu giúp cho doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận với hợp đồng. Ngoài ra, bảo lãnh giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được khoản vay vốn đáng kể, có thêm nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động và doanh nghiệp chỉ phải trả một khoản phí tương đối thấp. Sự tồn tại của bảo lãnh ngân hàng là một khách quan đối với nền kinh tế, giúp đáp ứng yêu cầu làm cho nền kinh tế ngày một phát triển. Vậy bảo lãnh ngân hàng cụ thể là gì? Hôm nay, tôi sẽ chia sẻ với các bạn về bảo lãnh để giúp bạn nắm vững kiến thức, vận dụng xử lý các tình huống liên quan đến bảo lãnh, một trong các loại hình tài trợ ngoại bảng có xu hướng ngày càng phát triển trong hoạt động của các NHTM. Nội dung chia sẻ gồm có: Khái niệm, đặc trưng của bảo lãnh Các mối quan hệ trong bảo lãnh Các loại hình Bảo lãnh Và cuối cùng là nghiệp vụ bảo lãnh 1.KHÁI NIỆM & ĐẶC TRƯNG CỦA BẢO LÃNH 1.1.Khái niệm Đây là hình thức cam kết bằng văn bản của NH phát hành thư bảo lãnh. Theo quy định trong Luật Các TCTD “bảo lãnh là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc TCTD sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD theo thoả thuận”. Điều kiện thực hiện cam kết là khi khách hàng (người được bảo lãnh) vi phạm nghĩa vụ của họ với người thụ hưởng. 1.2 Đặc trưng: • Là những cam kết thanh toán có điều kiện của ngân hàng. Mặc dù không cung ứng tiền như khi cho vay nhưng tạo thuận lợi cho khách hàng như khi được cho vay •Là những hoạt động không sử dụng đến vốn của ngân hàng. Ở góc độ quản trị, được xem là các tài sản có rủi ro ngoại bảng. •Tồn tại dưới hình thái Tín dụng chữ ký (Signature Credit) 1.3. Các mối quan hệ trong bảo lãnh Trong một nghiệp vụ bảo lãnh có ít nhất 3 thành phần sau đây: Người bảo lãnh: là người phát hành bảo lãnh (ngân hàng, tổ chức tín dụng khác,…) Người được bảo lãnh : là người yêu cầu bảo lãnh Người thụ hưởng bảo lãnh : là người nhận cam kết bảo lãnh một nghiệp vụ bảo lãnh không chỉ đơn thuần là quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh và người hưởng bảo lãnh (3), mà còn bao hàm những mối quan hệ khác nữa. Đó là: -Quan hệ giữa người được bảo lãnh và người nhận bảo lãnh (1) đây là mối quan hệ gốc, là cơ sở phát sinh yêu cầu bảo lãnh. Trong mối quan hệ đó, người được bảo lãnh có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện đối với người hưởng bảo lãnh. Tùy từng loại hợp đồng mà nghĩa vụ đó có thể là nghĩa vụ tài chính như nghĩa vụ trả nợ, nghĩa vụ đóng thuế ... hoặc là nghĩa vụ phi tài chính như nghĩa vụ cung ứng hàng hóa, dịch vụ; nghĩa vụ bảo hành sản phẩm ... -Quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh và người được bảo lãnh (2). Đó là quan hệ giữa ngân hàng cấp tín dụng và khách hàng hưởng tín dụng. Quan hệ này thể hiện thông qua hợp đồng cấp bảo lãnh.